Bạch truật là vị thuốc được sử dụng từ lâu đời trong Đông y. Trước khi sử dụng có thể sao vàng, sao cám, sao cháy, sao đất, chích mật ong… Tinh chất của bạch truật hiện được dùng trong thực phẩm chức năng Hoàng Tố Nữ.
Tổng quan về cây bạch truật
Bạch truật có tên khoa học là Atractylodes macrocephala, thuộc chi Atractylodes (chi Thương truật), họ Asteraceae (họ Cúc). Đây là loại cây thảo, cao 40-60cm, sống lâu năm. Lá mọc so le, mép khía răng, lá ở gốc có cuống dài, xẻ 3 thuỳ; lá gần cụm hoa có cuống ngắn, không chia thuỳ. Cụm hoa hình đầu, ở ngọn; hoa nhỏ màu tím. Quả bế có túm lông dài.

Hình dạng cây bạch truật
Thân rễ (quen gọi là củ) là bộ phận được dùng để làm thuốc. Thân rễ có hình dạng thay đổi, hình chùy có nhiều mấu phình ra, phía trên thót nhỏ, hoặc từng khúc mập, nạc, dài 5 – 10 cm, đường kính 2 – 5 cm. Mặt ngoài màu nâu nhạt hoặc xám, có nhiều mấu, có vân hình hoa cúc, có nhiều nếp nhăn dọc. Chất cứng, khó bẻ gãy, mặt cắt không bằng, có màu vàng đến nâu nhạt, rải rác có khoang chứa tinh dầu màu nâu vàng, mùi thơm nhẹ.
Cây nhập từ Trung Quốc vào những năm 60 và được trồng thử ở Bắc Hà và Sa Pa tỉnh Lào Cai. Ngày nay, bạch truật đã được trồng rộng rãi. Đặc biệt ở nước ta cây trồng được cả ở miền núi cao lạnh và đồng bằng thấp nóng. Nơi cao lạnh chủ yếu nhân và giữ giống, đồng bằng thu lấy củ.
Theo y học cổ truyền, bạch truật vị ngọt đắng, mùi thơm nhẹ, tính ấm, có tác dụng kiện tỳ, chỉ tả, lợi thủy, an thai. Nó được coi là một vị thuốc bồi dưỡng, điều trị các chứng bệnh đau dạ dày, bụng trướng đầy, nôn mửa, ăn chậm tiêu, tiêu chảy, phân sống, viêm ruột mạn tính. Bạch truật cũng là vị thuốc giúp an thai trong trường hợp có thai đau bụng, ốm nghén nôn ọe. Ngày dùng 6-12 g dưới dạng thuốc sắc hoặc bột.
Còn theo y học hiện đại, bạch truật chứa 1,5% tinh dầu gồm các thành phần chính như: atractylol, atractylenolid I, II và III, eudesmol, vitamin A, glycosid, inulin và muối kali atractylat. Các công trình nghiên cứu đã kết luận bạch truật có tác dụng chống loét dạ dày, làm giảm dịch vị, nhưng không giảm độ acid tự do của dịch vị, chống viêm, giảm đau, hạ đường huyết và bảo vệ gan, lợi tiểu. Bạch truật còn có tác dụng làm hạ lượng bạch cầu khi bị tăng cao, chống đông máu và ức chế một số nấm thường gặp ngoài da. Tinh dầu bạch truật có tác dụng trấn tĩnh.

Vị thuốc bạch truật
Đặc biệt, bạch truật có tác dụng kháng khuẩn rất tốt nên có thể dùng để ngăn ngừa bệnh huyết trắng ở phụ nữ.
Lưu ý, không dùng vị thuốc này cho những người đau bụng do âm hư nhiệt trướng, đại tiện táo, háo khát.
Một số bài thuốc sử dụng bạch truật
Bụng đau, đầy trướng, buồn nôn, tiêu chảy: bạch truật (sao cám), hậu phác, trần bì, đại phúc bì, tử tô, bạch chỉ, bạch linh, bán hạ (chế), cát cánh, cam thảo mỗi vị 8g; hoắc hương 12g. Tất cả tán thành bột mịn, chia làm 2-3 lần uống với nước gừng tươi trong ngày, trước bữa ăn. Uống liền vài ba tháng đến khi hết các triệu chứng.
Bụng đầy, kém ăn, phân sống nát: bạch truật, mạch nha, bạch linh mỗi vị 8g; bán hạ (chế), đảng sâm mỗi vị 12g; hậu phác 16g; chỉ thực, hoàng liên mỗi vị 20g; cam thảo (chích gừng), can khương mỗi vị 4g. Tất cả tán mịn làm hoàn, ngày uống 2-3 lần, mỗi lần 8 – 10g, trước bữa ăn. Dùng liền 1 – 2 tuần lễ, đến khi các triệu chứng thuyên giảm.
Viêm dạ dày cấp và mạn tính: bạch truật 10g; trần bì, hậu phác mỗi vị 9g; hắc táo nhân 6g; cam thảo 8g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần, trước bữa ăn. Uống liền 3 – 4 tuần lễ.
Kém ăn, kém ngủ, cơ thể suy yếu: bạch truật, hoàng kỳ, phục thần, hắc táo nhân mỗi vị 12g; đảng sâm, mộc hương mỗi vị 6g; đương quy, cam thảo, viễn chí mỗi vị 4g. Sắc uống, ngày 1 thang, chia 3 lần, sau bữa ăn từ 1,5 đến 2 tiếng. Uống liền 3 – 4 tuần lễ.

Bạch truật có thể chữa được bệnh huyết trắng ở phụ nữ
Áp-xe gan: bạch truật, trạch tả, chi tử mỗi vị 9g; phục linh 12g; nhân trần 30g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần, trước bữa ăn. Uống liền 3 – 4 tuần lễ.
Đái tháo đường: bạch truật, bạch linh, hoài sơn mỗi vị 12g; hoàng kỳ, đảng sâm mỗi vị 16g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần, trước bữa ăn. Đợt điều trị 2 tháng.
Sa dạ dày, sa tử cung, trĩ…: bạch truật, hoàng kỳ, đảng sâm mỗi vị 12g; đương quy 8g; sài hồ, thăng ma, cam thảo mỗi vị 6g; trần bì 4g. Sắc uống ngày 1 thang. Uống liền 3 – 4 tuần lễ. Nghỉ một tuần lễ. Sau đó có thể uống thêm một liệu trình nữa.
Cơ thể mệt mỏi do chân khí kém: bạch truật, bạch linh, cam thảo, đẳng sâm (nhân sâm) mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 2-3 lần, sau bữa ăn. Uống liền 2-3 tuần lễ.
Hoàng Tố Nữ
Hiện nay, bạch truật được sử dụng để bào chế ra nhiều loại thuốc khác nhau và một trong số đó là thực phẩm chức năng Hoàng Tố Nữ.
Hoàng Tố Nữ được bào chế từ các thành phần chính gồm: Bạch truật, đẳng sâm, bán hạ chế, trần bì, khiếm thực, liên nhục, kim anh…

Thực phẩm chức năng Hoàng Tố Nữ
Hoàng Tố Nữ hỗ trợ điều trị bệnh khí hư bạch đới, hoàng đới ở phụ nữ do nhiễm trùng, nấm âm đạo, trùng roi âm đạo, viêm niêm mạc cổ tử cung và tử cung, viêm phần phụ (ống dẫn trứng, dây chằng), rối loạn nội tiết,…
Xem thêm chi tiết và đặt mua thực phẩm chức năng Hoàng Tố Nữ tại đây.
Bùi Việt Thắng (tổng hợp)


