Khuyến cáo: Tất cả các sản phẩm Biệt dược theo đơn tại Aladin đều chỉ bán theo đơn thuốc đã được bác sĩ của bệnh viện hoặc phòng khám kê đơn. Khách hàng mua hàng tại Aladin phải tự chịu trách nhiệm với tính xác thực của đơn thuốc, sử dụng thuốc đúng theo đơn, theo hướng dẫn sử dụng, và cam kết không khiếu kiện Aladin khi mua thuốc tại www.aladin.com.vn nhưng sử dụng thuốc trái quy định trên.
***
Dung dịch pha tiêm điều trị ung thư biểu mô buồng trứng Intaxel 100mg/17ml dùng điều trị ung thư biểu mô buồng trứng sau khi đã thất bại với hóa trị đợt đầu hoặc đợt kế tiếp, ung thư vú di căn sau khi thất bại với hóa trị...
Aladin giới thiệu
Các nhà khoa học Nga đã nghiên cứu và phát hiện ra rằng, trong biểu mô buồng trứng tồn tại các tế bào gốc nguy hiểm. Đây là nơi xuất hiện bệnh ung thư buồng trứng. Hiện nay, ung thư buồng trứng đứng thứ 5 trong danh sách các loại bệnh gây tử vong cao ở phụ nữ.
Khi không may bị ung thư buồng trứng thì cách tốt nhất là áp dụng theo phác đồ điều trị ung thư buồng trứng biểu mô xâm lấn theo giai đoạn. Và sau phẫu thuật của các giai đoạn, người bệnh được hóa trị 3-6 chu kỳ điều trị với carboplatin và paclitaxel.
Dung dịch pha tiêm điều trị ung thư biểu mô buồng trứng Intaxel 100mg/17ml có chứa paclitaxel. Khi được tiêm vào cơ thể, Paclitaxel sẽ xâm lấn các khối u, tiêu diệt các khối u còn sót lại thông qua cơ chế giảm dần kích thước khối u. Hiệu quả tiêu diệt khối u lên đến 80%. Các kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học cũng đã chứng minh được rằng, sau phẫu thuật cắt bỏ khối u, nếu bệnh nhân sử dụng thuốc Paclitaxel sẽ kéo dài thời gian sống hơn so với các thuốc và hóa chất trước đó.

Thành phần: Paclitaxel.
Chỉ định
Ung thư biểu mô buồng trứng tiến triển sau khi đã thất bại với hóa trị đợt đầu hoặc đợt kế tiếp, ung thư vú di căn sau khi thất bại với hóa trị hỗ trợ phối hợp điều trị ung thư di căn/tái phát trong vòng 6 tháng. Điều trị trước đó cho ung thư vú di căn nên có anthracycline và ung thư biểu mô buồng trứng nên có platinum trừ khi có chống chỉ định.
Liều dùng
175 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch trong vòng 3 giờ, nhắc lại sau 3 tuần. Không dùng nhắc lại đến khi bạch cầu trung tính đạt ít nhất 1.500 tế bào/mm3 và tiểu cầu tối thiểu 100.000 tế bào/mm3. Bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính < 500 tế bào/mm3 1 tuần trở lên, bệnh lý thần kinh ngoại biên nặng: giảm 20% liều trong các liệu trình tiếp theo. Tránh phản ứng quá mẫn nặng nên điều trị trước bằng Dexamethasone 8 mg IV/uống 12 giờ và 6 giờ trước khi dùng Paclitaxel, tiêm IV 25 mg promethazine HCl 30 phút trước khi dùng Paclitaxel và IV 300 mg cimetidine/50 mg ranitidine 30 phút trước khi dùng Paclitaxel.
Chống chỉ định: Tiền sử mẫn cảm với paclitaxel hoặc thuốc khác pha chế trong dầu thầu dầu polyoxyl 35. Bạch cầu trung tính < 1.500 tế bào/mm3.
Thận trọng: Theo dõi dấu hiệu sống, đặc biệt trong giờ đầu truyền thuốc. Bệnh nhân suy gan nặng, có thai/cho con bú. Chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em.
Phản ứng có hại: Ức chế tủy, phản ứng quá mẫn, tác dụng bất lợi trên tim mạch, độc tính trên thần kinh, đau cơ/khớp, chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, rụng tóc.
Tương tác thuốc: Cisplatin, Ketoconazole.
Đóng gói: Hộp 1 lọ 17ml.
Nhà sản xuất: Fresenius Kabi Oncology Ltd, Ấn Độ.
Xuất xứ: Ấn Độ.


