Khuyến cáo: Tất cả các sản phẩm Biệt dược theo đơn tại Aladin đều chỉ bán theo đơn thuốc đã được bác sĩ của bệnh viện hoặc phòng khám kê đơn. Khách hàng mua hàng tại Aladin phải tự chịu trách nhiệm với tính xác thực của đơn thuốc, sử dụng thuốc đúng theo đơn, theo hướng dẫn sử dụng, và cam kết không khiếu kiện Aladin khi mua thuốc tại www.aladin.com.vn nhưng sử dụng thuốc trái quy định trên.
***
Vial 150mg b/1 được chỉ định điều trị ung thư vú di căn có khối u bộc lộ quá mức HER2. Ung thư vú giai đoạn sớm có khối u bộc lộ quá mức HER2. Ung thư dạ dày tiến xa tại chỗ hoặc di căn có khối u bộc lộ quá mức HER2.
Aladin giới thiệu
Khi gen Her2 tăng biểu lộ sẽ gia tăng các tế bào và tạo thành các khối u ác tính. Các khối u này có khả năng xâm lấn và di căn. Khi bệnh nhân ung thư đã qua giai đoạn tăng biểu lộ Her2 thì thời gian sống ngắn, tỉ lệ tái phát và di căn rất cao. Theo kết quả khảo sát, tình trạng tăng biểu lộ Her2 trong ung thư vú có khoảng 15-25%, tỉ lệ này trong ung thư dạ dày dao động 7-34%.
Với ung thư vú có khối u bộc lộ quá mức HER2 thì liệu pháp điều trị trúng đích là sử dụng chất trastuzumab trong phác đồ điều trị. Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, trastuzumab sẽ chống lại biểu hiện quá mức của Her2 ở những dòng tế bào ung thư dạ dày in-vitro.
Dạng bột pha tiêm điều trị ung thư vú di căn có khối u bộc lộ quá mức HER2 Herceptin Vial 150mg b/1 có chứa hoạt chất trastuzumab trong thành phần. Được chỉ định điều trị điều trị ung thư vú di căn có khối u bộc lộ quá mức HER2. Ung thư vú giai đoạn sớm có khối u bộc lộ quá mức HER2. Ung thư dạ dày tiến xa tại chỗ hoặc di căn có khối u bộc lộ quá mức HER2.
Trastuzumab là kháng thể đơn dòng tái tổ hợp DNA có nguồn gốc từ người, tác động chọn lọc lên thành phần ngoại bào của protein thụ thể 2 của yếu tố tăng trưởng biểu bì người (HER2). Kháng thể này là một IgG1 có những phân vùng khung từ người và những phân vùng xác định tính bổ sung của kháng thể từ chuột chống p185 HER2 gắn với HER2.
Tiền gen sinh ung HER2 hoặc c-erbB2 mã hóa cho một protein giống thụ thể, xuyên màng tế bào, có trọng lượng phân tử là 185kDa, và có liên quan về mặt cấu trúc với thụ thể yếu tố tăng trưởng biểu bì. Sự bộc lộ quá mức của HER2 được ghi nhận trong 25-30% trường hợp ung thư vú nguyên phát và 6,8-42,6% ung thư dạ dày tiến triển. Hậu quả của việc khuếch đại gen HER2 là gia tăng bộc lộ protein HER2 trên bề mặt những tế bào khối u này, dẫn đến việc hoạt hóa thụ thể HER2.
Các nghiên cứu đã cho thấy những bệnh nhân có những khối u có sự khuếch đại hay bộc lộ quá mức HER2 có thời gian sống không bệnh ngắn hơn so với những bệnh nhân không có sự khuếch đại hay bộc lộ quá mức của HER2.
Trong những thử nghiệm in vitro và trên động vật, trastuzumab cho thấy khả năng ức chế sự tăng sinh các tế bào khối u người có bộc lộ quá mức HER2. Nghiên cứu in vitro cho thấy tác dụng gây độc tế bào qua trung gian tế bào phụ thuộc kháng thể (ADCC) của trastuzumab tác động ưu tiên trên những tế bào ung thư có bộc lộ quá mức HER2 so với những tế bào ung thư không có sự bộc lộ quá mức HER2.

Thành phần: Trastuzumab.
Chỉ định
Ung thư vú di căn có khối u bộc lộ quá mức HER2. Ung thư vú giai đoạn sớm có khối u bộc lộ quá mức HER2. Ung thư dạ dày tiến xa tại chỗ hoặc di căn có khối u bộc lộ quá mức HER2.
Liều dùng
Truyền tĩnh mạch, không được tiêm/truyền nhanh. Lịch truyền hàng tuần: liều tải khởi đầu 4 mg/kg/90 phút; kế tiếp 2 mg/kg/tuần có thể truyền trong 30 phút nếu liều trước đó được dung nạp tốt. Lịch truyền mỗi 3 tuần: liều tải khởi đầu 8 mg/kg, 3 tuần sau 6 mg/kg & sau đó lặp lại liều 6 mg/kg mỗi 3 tuần, truyền trong thời gian khoảng 90 phút cho lần truyền đầu tiên và trong thời gian khoảng 30 phút cho các lần truyền tiếp theo nếu liều trước đó được dung nạp tốt. Quên liều: ≤ 1 tuần: dùng liều thường lệ (2 mg/kg phác đồ hàng tuần, 6 mg/kg phác đồ 3 tuần) càng sớm càng tốt. Không nên chờ đến liều kế tiếp như đã định. Liều duy trì kế tiếp sẽ theo như lịch truyền trước đây. > 1 tuần: lặp lại liều tải (4 mg/kg phác đồ hàng tuần, 8 mg/kg phác đồ 3 tuần) trong 90 phút, liều duy trì kế tiếp (2 mg/kg phác đồ hàng tuần, 6 mg/kg phác đồ 3 tuần) sẽ tính từ thời điểm đó. Người già: không cần giảm liều.
Chống chỉ định: Mẫn cảm với thành phần thuốc.
Thận trọng
Bệnh nhân khó thở khi nghỉ ngơi; suy tim triệu chứng, tiền sử tăng huyết áp, bệnh mạch vành, có phân suất tống máu < 55%; được điều trị trước đó với anthracycline & cyclophosphamide. Có tiền sử suy tim sung huyết; loạn nhịp tim nguy cơ cao không kiểm soát được, đau thắt ngực cần điều trị bằng thuốc, bệnh lý van tim có ý nghĩa lâm sàng, có bằng chứng nhồi máu xuyên vách trên điện tâm đồ, cao huyết áp kém đáp ứng. Có thai/cho con bú.
Phản ứng có hại: Đau bụng, suy nhược, đau ngực, ớn lạnh, sốt, nhức đầu, đau; tiêu chảy, buồn nôn, nôn; đau khớp, đau cơ; nổi ban.
Đóng gói: lọ 150mg/hộp
Nhà sản xuất: Roche Diagnostics GmbH, Đức.
Xuất xứ: Đức.


