Thuốc điều trị vô sinh Bravelle 75IU FSH/VIAL

6.000.000

Mã sản phẩm: DFERHM01-0.5mg

Bravelle 75IU FSH/VIAL sẽ kích thích trứng rụng đúng chu kì để tăng hiệu năng sinh sản ở nữ giới, quá khích buồng trứng để tạo ra nhiều nang noãn cho kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

Xem thêm >>

Sản phẩm đang tạm ngưng bán! Xin quý khách quay lại sau

LIÊN HỆ VỚI TÔI KHI MỞ BÁN

    • Không có sản phẩm liên quan nào

    Khuyến cáo: Tất cả các sản phẩm Biệt dược theo đơn tại Aladin đều chỉ bán theo đơn thuốc đã được bác sĩ của bệnh viện hoặc phòng khám kê đơn. Khách hàng mua hàng tại Aladin phải tự chịu trách nhiệm với tính xác thực của đơn thuốc, sử dụng thuốc đúng theo đơn, theo hướng dẫn sử dụng, và cam kết không khiếu kiện Aladin khi mua thuốc tại www.aladin.com.vn nhưng sử dụng thuốc trái quy định trên.

    ***

    Thuốc điều trị vô sinh Bravelle 75IU FSH/VIAL sẽ kích thích trứng rụng đúng chu kì để tăng hiệu năng sinh sản ở nữ giới, quá khích buồng trứng để tạo ra nhiều nang noãn cho kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    Aladin giới thiệu

    Vô sinh hiện nay là tình trạng đáng báo động. Theo kết quả nghiên cứu vào năm 2014 của Bệnh viện Phụ sản trung ương phối hợp cùng Đại học Y Dược Hà Nội thì tỷ lệ vô sinh của các cặp vợ chồng là 7,7%. Trong đó, vô sinh nguyên phát chiếm 3,9%, còn vô sinh thứ phát chiếm 3,8%. Cuộc nghiên cứu được thực hiện trên 14.300 cặp vợ chồng ở độ tuổi sinh đẻ từ 15- 49 tuổi trên phạm vi toàn quốc, ở 8 tỉnh đại diện cho 8 vùng lãnh thổ. Theo kết quả trên thì có đến 700 nghìn đến 1 triệu cặp vợ chồng vô sinh dựa trên mặt bằng chung.

    Vô sinh có thể đến từ người vợ, người chồng hoặc do cả hai. Cũng có nhiều trường hợp vô sinh không rõ nguyên nhân.

    Trường hợp vô sinh do người phụ nữ gây nên có thể đến từ nhiều nguyên nhân. Nhưng nguyên nhân chính vẫn là tình trạng trứng không rụng, bao gồm hội chứng buồng trứng đa nang.

    Thuốc điều trị vô sinh Bravelle 75IU FSH/VIAL có chứa Urofollitropin. Được bào chế với dạng bột để pha tiêm dưới da. Sau khi tiêm,  Urofollitrop sẽ đi vào buồng trứng. Tại đây,  Urofollitrop sẽ kích thích các hormon (FSH) tăng trưởng giúp buồng trứng sản sinh trứng, giúp trứng rụng đúng chu kì để tăng hiệu năng sinh sản. Urofollitrop được áp dụng cho những chị em phụ nữ không rụng trứng, bao gồm cả hội chứng buồng trứng đa nang.

    Urofollitrop được dùng trong các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Điển hình như thụ tinh trong ống nghiệm, kỹ thuật chuyển giao tử/phôi qua ống dẫn trứng. Cụ thế, Urofollitrop quá khích buồng trứng để tạo ra nhiều nang noãn cho kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, chuyển giao tử vào vòi tử cung và bơm tinh trùng vào bào tương noãn.

    Đối với các chị em phụ nữ, Thuốc điều trị vô sinh Bravelle 75IU FSH/VIAL được xem là “cứu cánh” để hiện thực hóa giấc mơ được làm mẹ.

    Thành phần: Urofollitrop

    Chỉ định: Vô sinh trong các tình trạng: (1) Không rụng trứng (kể cả buồng trứng đa nang không đáp ứng điều trị bằng clomiphene citrate), (2) Kích thích buồng trứng có kiểm soát để phát triển nhiều nang noãn cho kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, chuyển giao tử vào vòi tử cung và bơm tinh trùng vào bào tương noãn.

    Liều dùng

    Dùng đơn độc hoặc phối hợp chất chủ vận GnRH. Không rụng trứng: Bắt đầu trong vòng 7 ngày đầu chu kỳ kinh, 75-150 IU/ngày và duy trì ít nhất trong 7 ngày, liều kế tiếp chỉnh theo đáp ứng. Chỉnh liều không nên làm thường xuyên hơn 7 ngày một lần. Liều tăng thêm là 37.5 IU/lần và không nên quá 75 IU. Tối đa 225 IU/ngày. Nếu không đáp ứng sau 4 tuần: Hủy bỏ chu kỳ đó. Khi đã đạt đáp ứng tối ưu, tiêm liều đơn 5000-10000 IU hCG một ngày sau mũi tiêm cuối cùng. Khuyên giao hợp vào ngày tiêm hCG và hôm sau.

    Theo dõi ít nhất 2 tuần sau khi tiêm hCG. Nếu đáp ứng quá mức: Ngưng điều trị và không tiêm hCG, ngừa thai bằng màng ngăn/tránh giao hợp đến khi bắt đầu kỳ kinh sau. Kích thích buồng trứng: Bắt đầu khoảng 2 tuần sau khi khởi đầu điều trị bằng chất chủ vận (phác đồ có điều hòa giảm) hoặc vào ngày 2 hoặc 3 chu kỳ kinh (phác đồ không có điều hòa giảm), 150-225 IU/ngày ít nhất trong 5 ngày đầu. Liều kế tiếp chỉnh theo đáp ứng, không quá 150 IU/lần. Tối đa 450 IU/ngày và không dùng quá 12 ngày. Khi đã đạt đáp ứng tối ưu, tiêm liều duy nhất đến 10000 IU hCG. Theo dõi ít nhất 2 tuần sau khi tiêm hCG. Nếu đáp ứng quá mức: Ngừng điều trị và không tiêm hCG, ngừa thai bằng màng ngăn/tránh giao hợp đến khi bắt đầu kỳ kinh sau.

    Cách dùng: Tiêm dưới da.

    Chống chỉ định

    Khối u tuyến yên hoặc vùng dưới đồi. Ung thư biểu mô buồng trứng, tử cung hoặc tuyến vú. Phụ nữ có thai, cho con bú. Xuất huyết phụ khoa không rõ nguyên nhân. Quá mẫn cảm với thành phần thuốc. Không nên dùng: Suy buồng trứng tiên phát. Nang buồng trứng hoặc phì đại buồng trứng không do buồng trứng đa nang. Dị dạng cơ quan sinh dục hoặc u xơ tử cung không thích hợp cho việc có thai.

    Thận trọng

    Bệnh nhân bị buồng trứng đa nang, tiền sử bệnh vòi trứng, đã dùng nhiều thuốc để điều trị vô sinh, có yếu tố nguy cơ thuyên tắc-huyết khối (tiền sử cá nhân/gia đình, béo phì, dễ tạo huyết khối). Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả. Trước khi bắt đầu điều trị: Đánh giá tình trạng thiểu năng giáp, suy thượng thận, tăng prolactin máu, khối u tuyến yên hoặc vùng dưới đồi, và có phù hợp với phương pháp điều trị hay không.

    Phản ứng có hại

    Nhức đầu, đau bụng. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm mũi-họng, nóng bừng mặt, buồn nôn, nôn, chướng bụng, khó chịu ở bụng, tiêu chảy, táo bón, nổi ban, co thắt cơ, xuất huyết âm đạo, hội chứng quá kích buồng trứng, đau vùng chậu, nhạy cảm đau ở vú, tiết dịch âm đạo, đau, đau và phản ứng ở chỗ tiêm (đỏ, vết thâm tím, sưng và/hoặc ngứa).

    Tương tác thuốc: Clomiphene citrat (có thể làm tăng đáp ứng của nang noãn).

    Đóng gói: 10 lọ bột + 10 ống dung môi/hộp.

    Nhà sản xuất: Ferring, Thụy Sĩ.

    Xuất xứ: Thụy Sĩ.

    Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.

    Gửi ý kiến đánh giá sản phẩm

    KHÁCH HÀNG NHẬN XÉT

    Thương hiệu: Ferring

    Tags:

    Mã sản phẩm: DFERHM01-0.5mg