Khuyến cáo: Tất cả các sản phẩm Biệt dược theo đơn tại Aladin đều chỉ bán theo đơn thuốc đã được bác sĩ của bệnh viện hoặc phòng khám kê đơn. Khách hàng mua hàng tại Aladin phải tự chịu trách nhiệm với tính xác thực của đơn thuốc, sử dụng thuốc đúng theo đơn, theo hướng dẫn sử dụng, và cam kết không khiếu kiện Aladin khi mua thuốc tại www.aladin.com.vn nhưng sử dụng thuốc trái quy định trên.
***
Glypressin INJ 1Mg b/1Vial có chứa terlipressin acetate trong thành phần, được chỉ định giãn tĩnh mạch thực quản xuất huyết.
Aladin giới thiệu
Giãn tĩnh mạch thực quản là các tĩnh mạch giãn rộng ở phần dưới của thực quản - ống nối cổ họng và dạ dày. Ở những bệnh nhân gan thì giãn tĩnh mạch thực quản xảy ra thường xuyên nhất.
Giãn tĩnh mạch thực quản phát triển khi lưu lượng máu bình thường đến gan chậm lại. Máu sau đó tràn vào các mạch máu nhỏ hơn gần đó, chẳng hạn như trong thực quản, gây ra các mạch sưng phồng lên. Đôi khi, giãn tĩnh mạch thực quản có thể vỡ, xuất huyết và đe dọa tính mạng.
Thuốc điều trị giãn tĩnh mạch thực quản xuất huyết Glypressin INJ 1Mg b/1Vial có chứa terlipressin acetate. Sẽ kiểm soát chảy máu từ búi tĩnh mạch thực quản từ 75-80% trong 48 giờ đầu. Vượt xa các loại thuốc điều trị giãn tĩnh mạch thực quản khác, điển hình như somatostatin chỉ kiểm soát chảy máu từ búi tĩnh mạch thực quản: 63%; Octreotide kiểm soát chảy máu từ búi tĩnh mạch thực quả: 30-40%.
Terlipressin acetate bảo vệ thận và giảm tỷ lệ tử vong; giảm tái xuất huyết tĩnh mạch thực quản. Terlipressin Acetate là loại thuốc được bào chế với dạng bột pha tiêm nên hiệu quả nhanh và an toàn.
Thành phần: Terlipressin Acetate
Chỉ định: Giãn tĩnh mạch thực quản xuất huyết.
Liều dùng
Trừ khi có chỉ định khác của bác sĩ, tiêm chậm vào tĩnh mạch ở người lớn liều khởi đầu 1-2 mg terlipressin acetate, tương đương với 1-2 lọ Glypressin® 1 mg. Liều duy trì là 1 mg terlipressin acetate mỗi lần, tương đương với 1 lọ Glypressin® 1 mg, sau 4-6 giờ. Trị số chuẩn cho liều tối đa mỗi ngày của Glypressin® là 120-150 mcg/kg thể trọng. Đối với một người lớn cân nặng 70 kg, liều này tương ứng với 1 liều 8-9 lọ/ngày, được tiêm cách nhau 4 giờ.
Bột được hòa tan trong dung môi kèm theo và được tiêm chậm vào tĩnh mạch. Có thể pha loãng thêm đến 10 mL với dung dịch natri chlorid đẳng trương vô khuẩn. Glypressin® chỉ được dùng dưới sự theo dõi liên tục chức năng tim mạch (ví dụ huyết áp, nhịp tim và cân bằng dịch) ở các đơn vị hồi sức tích cực.
Trong trường hợp cấp cứu cần điều trị ngay lập tức trước khi nhập viện, cần chú ý đặc biệt đến các triệu chứng giảm thể tích máu. Thời gian điều trị là 2-3 ngày, nếu cần thiết.
Chống chỉ định
Có thai, shock nhiễm trùng.
Do tác dụng lên các cơ trơn, terlipressin có thể gây sẩy thai tự động trong 3 tháng đầu thai kỳ. Hơn nữa, các nghiên cứu trên thỏ có thai đã cho thấy có sự dị dạng các cơ quan, ở người cũng không thể loại trừ.
Chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng Glypressin® 1 mg ở trẻ em. Vì vậy, không được dùng Glypressin® 1 mg cho trẻ em.
Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
Thận trọng
Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.
Cần thận trọng khi dùng terlipressin và dưới sự theo dõi sát trong trường hợp bị các bệnh sau đây: Hen phế quản, tăng huyết áp, bệnh động mạch vành và mạch máu (xơ cứng động mạch tiến triển, bệnh tim mạch, thiểu năng vành, loạn nhịp), suy thận.
Lúc có thai và lúc nuôi con bú: Do tác dụng trên các cơ trơn, terlipressin có thể gây sẩy thai tự động trong 3 tháng đầu thai kỳ. Hơn nữa, các nghiên cứu trên thỏ có thai đã cho thấy có sự dị dạng các cơ quan, ở người cũng không thể loại trừ. Không dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
Tương tác thuốc: Dùng đồng thời với các thuốc đã được biết gây ra nhịp tim chậm (ví dụ propofol, sufentanil) có thể làm chậm nhịp tim trầm trọng.
Đóng gói: 1 lọ + 1 ống dung môi 5ml/hộp.
Nhà sản xuất: Ferring, Thụy Sĩ.
Xuất xứ: Thụy Sĩ.


