Thuốc nội tiết trong điều trị ung thư Lucrin depot 3.75mg

4.100.000

Lucrin depot 3.75mg là bột pha tiêm làm giảm sự tiến triển của ung thư tiền liệt tuyến. Lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung. Ung thư vú ở phụ nữ tiền mãn kinh khi cần sử dụng liệu pháp hormon.

Xem thêm >>

Số lượng

  • Thuốc nội tiết trong điều trị ung thư Lucrin depot 3.75mg là bột pha tiêm làm giảm sự tiến triển của ung thư tiền liệt tuyến. Lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung. Ung thư vú ở phụ nữ tiền mãn kinh khi cần sử dụng liệu pháp hormon.

    Aladin giới thiệu

    Ung thư là căn bệnh quái ác, nó có thể đến với bất cứ ai, dù là nam hay nữ, dù là già hay trẻ… … Việt Nam nằm trong vùng có tỉ lệ người chết vì ung thư cao nhất. Bởi ung thư đòi hỏi điều trị phức tạp và tốn nhiều chi phí. Theo ước tính vào năm 2020, số người mắc bệnh ung thư tăng cao đáng kể, có thể lên tới 200.000 ca.

    Bệnh ung thư có nhiều thể loại, được phân ra thành nhiều nhóm. Ở nhóm nội tiết, đối với phụ nữ thì thường mắc các bệnh về ung thư vú, u xơ tử cung; còn đối với nam giới thường mắc bệnh ung thư tuyến tiền liệt.

    Ung thư nhóm nội tiết hay bất kể nhóm nào thì tiến triển bệnh rất nhanh nên việc chữa trị đòi hỏi phải tiếp cận nhiều phương pháp và công nghệ hiện đại, nhờ các loại thuốc hỗ trợ.

    Thuốc nội tiết trong điều trị ung thư Lucrin depot 3.75mg được dùng trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt, lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, ung thư vú ở phụ nữ tiền mãn kinh khi cần sử dụng liệu pháp hormon.

    Lucrin depot 3.75mg có chứa leuprorelin acetate. Leuprorelin acetat là thuốc chủ vận GnRH tác dụng kéo dài được tiêm dưới da để ức chế tiết gonadotropin - hormon điều hòa tuyến sinh dục do thùy trước tuyến yên tiết. 

    Ở nam giới, khi bắt đầu dùng thuốc sẽ gây ra thoái triển khối u đáp ứng với estrogen. Nồng độ estradiol huyết thanh giảm tới mức như ở phụ nữ sau mãn kinh trong vòng 3 tuần sau khi dùng thuốc. Thuốc chủ vận GnRh có hiệu quả điều trị một số rối loạn nội tiết, đáp ứng với giảm steroid tuyến sinh dục như trường hợp dậy thì sớm phụ thuộc gonadotropin ở trẻ em. Hiệu quả điều trị ung thư tuyến tiền liệt. 
    Ở phụ nữ, thuốc có hiệu quả điều trị ung thư vú phụ thuộc estrogen, bệnh lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, rậm lông và hội chứng buồng trứng đa nang. 

    Thành phần

    Leuprorelin acetate.

    Chỉ định: Giảm sự tiến triển của ung thư tiền liệt tuyến. Lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung. Ung thư vú ở phụ nữ tiền mãn kinh khi cần sử dụng liệu pháp hormon.

    Liều dùng

    Tiêm IM/SC, liều đơn 3.75 mg mỗi tháng một lần hoặc 11.25 mg 3 tháng một lần. Lạc nội mạc tử cung: dùng trong 6 tháng, đơn độc hoặc bổ trợ phẫu thuật. U xơ tử cung: dùng lên tới 6 tháng, trước khi cắt bỏ tử cung/u xơ, hoặc làm giảm các triệu chứng bệnh ở phụ nữ mãn kinh không muốn phải phẫu thuật.

    Chống chỉ định

    Mẫn cảm với thành phần thuốc, với dẫn chất peptid tương tự. Phụ nữ có thai, dự định có thai, cho con bú. Chảy máu âm đạo chưa rõ nguyên nhân. Không dùng quá 6 tháng trong điều trị lạc nội mạc tử cung.

    Phản ứng có hại 

    Nôn, buồn nôn, phù. Nam giới: Giảm kích thước tinh hoàn, nóng đỏ bừng/đổ mồ hôi, liệt dương, đau toàn thân, khó thở, suy nhược. Nữ giới: Nóng đỏ bừng/đổ mồ hôi, những thay đổi của vú, nhạy cảm/đau, giảm khả năng tình dục, những tác dụng giống androgen như nam giới hóa, trứng cá, tăng tiết bã nhờn, rậm lông, thay đổi giọng nói, đau cơ, rối loạn xương khớp; trầm cảm, tâm tính dễ thay đổi, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ/rối loạn giấc ngủ, đau toàn thân, rối loạn thần kinh, cơ, hồi hộp, dị cảm; phản ứng da, viêm âm đạo; suy nhược, tăng/giảm cân.

    Đóng gói: Hộp 1 bơm tiêm đóng sẵn.

    Nhà sản xuất: Abbott Laboratories, Mỹ.

    Xuất xứ: Mỹ.

    Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.

    Gửi ý kiến đánh giá sản phẩm

    Thương hiệu: Abbott

    Tags: