Thuốc dự phòng thải tạng ghép Certican 0.75mg

8.880.000

Certican 0.75mg dự phòng thải tạng ghép ở bệnh nhân người lớn có nguy cơ về miễn dịch từ thấp đến trung bình đang ghép thận/tim cùng loài khác gen. Nên phối hợp với ciclosporin vi nhũ tương và corticosteroid.

Xem thêm >>

Số lượng

  • Khuyến cáo: Tất cả các sản phẩm Biệt dược theo đơn tại Aladin đều chỉ bán theo đơn thuốc đã được bác sĩ của bệnh viện hoặc phòng khám kê đơn. Khách hàng mua hàng tại Aladin phải tự chịu trách nhiệm với tính xác thực của đơn thuốc, sử dụng thuốc đúng theo đơn, theo hướng dẫn sử dụng, và cam kết không khiếu kiện Aladin khi mua thuốc tại www.aladin.com.vn nhưng sử dụng thuốc trái quy định trên.

    ***

    Thuốc dự phòng thải tạng ghép Certican 0.75mg dự phòng thải tạng ghép ở bệnh nhân người lớn có nguy cơ về miễn dịch từ thấp đến trung bình đang ghép thận/tim cùng loài khác gen. Nên phối hợp với ciclosporin vi nhũ tương và corticosteroid.

    Aladin giới thiệu

    Sự ra đời của kỹ thuật ghép tạng là bước đột phá đỉnh cao của ngành y học toàn cầu. Đem lại nguồn sống cho hàng triệu người trên khắp thế giới. Ca ghép thận đầu tiên trên thế giới được ghi nhận thành công vào những năm giữa thế kỉ XX. Tiếp nối đó là sự thành công của những ca ghép phổi, ghép tim, ghép tụy...

    Nhưng sau những ca ghép tạng, vấn đề thải ghép là nguy cơ hàng đầu khiến các ca ghép tạng thất bại. Biểu hiện của phản ứng thải ghép hay còn gọi là thải bỏ mô ghép sau các ca ghép tạng có thể là sốt, mệt mỏi, cơ quan ghép thường bị phù nề và mất trương lực… Để khống chế quá trình thải ghép và ngăn chặn những di chứng này, bệnh nhân cần dùng thuốc chống thải ghép.

    Thuốc dự phòng thải tạng ghép Certican 0.75mg có chứa everolimus - một chất ức chế chủ yếu đối với sự tăng sinh, phòng ngừa thải mảnh ghép sau các ca ghép tạng.

    Everolimus sẽ ức chế miễn dịch bằng cách ức chế sự tăng sinh tế bào T hoạt hóa kháng nguyên, do đó mở rộng thêm clon, được điều khiển bởi các interleukin đặc hiệu đối với tế bào T, ví dụ interleukin-2 và interleukin-15. Everolimus ức chế đường chủ yếu bên trong tế bào thường dẫn đến tăng sinh tế bào khi được gây ra do sự gắn kết của các yếu tố tăng trưởng tế bào T vào các thụ thể. Sự phá vỡ đường chủ yếu này do everolimus làm cho các tế bào bị ngừng lại ở giai đoạn G1 của chu kỳ tế bào.

    Ở mức phân tử, everolimus tạo thành một phức hợp với protein FKBP-12 của bào tương. Khi có sự hiện diện của everolimus thì sự phosphoryl hóa p70 S6 kinase kích thích yếu tố tăng trưởng bị ức chế. Vì sự phosphoryl hóa p70 S6 kinase chịu sự kiểm soát của FRAP (còn được gọi là m-TOR), dấu hiệu này cho thấy là phức hợp everolimus-KFBP-12 gắn vào và do đó làm cản trở chức năng của FRAP. FRAP là một protein điều hòa chính kiểm soát sự chuyển hóa, tăng trưởng và tăng sinh của tế bào; vì vậy sự mất chức năng của FRAP giải thích cho việc ngừng chu kỳ tế bào gây ra do everolimus.

    Thành phần: Everolimus.

    Chỉ định

    Dự phòng thải tạng ghép ở bệnh nhân người lớn có nguy cơ về miễn dịch từ thấp đến trung bình đang ghép thận/tim cùng loài khác gen. Nên phối hợp với ciclosporin vi nhũ tương và corticosteroid.

    Liều dùng

    Việc điều trị chỉ do thầy thuốc có kinh nghiệm điều trị ức chế miễn dịch sau ghép tạng và là người quyết định theo dõi nồng độ everolimus trong máu toàn phần. Người lớn: khởi đầu 0.75 mg x 2 lần/ngày, dùng càng sớm càng tốt sau ghép. Chỉnh liều cách nhau 4-5 ngày theo nồng độ thuốc trong máu, dung nạp, đáp ứng của bệnh nhân, thay đổi thuốc phối hợp và tình trạng lâm sàng. Suy gan nhẹ-vừa giảm nửa liều. Liều ciclosporin trong ghép thận: Không nên dùng Certican thời gian dài cùng các liều ciclosporin đầy đủ. Liều ciclosporin trong ghép tim: dựa vào nồng độ đáy ciclosporin trong máu, giai đoạn điều trị duy trì: nên giảm liều ciclosporin khi đã dung nạp để cải thiện chức năng thận, nếu suy thận tiến triển hoặc ClCr < 60mL/phút: chỉnh chế độ điều trị. Trước khi giảm liều ciclosporin cần xác định nồng độ đáy everolimus trong máu toàn phần ở trạng thái ổn định ≥ 3ng/mL. Giới hạn trên của mức điều trị được khuyến cáo: 8ng/mL. Tăng creatinine huyết thanh: giảm liều ciclosporin.

    Cách dùng

    Có thể dùng lúc đói hoặc no: Luôn dùng một cách hằng định, nghĩa là cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nuốt nguyên viên với một ly nước và không nghiền trước khi dùng.

    Chống chỉ định: Quá mẫn cảm với everolimus, sirolimus hoặc với bất kỳ thành phần nào của tá dược.

    Thận trọng

    Tăng nguy cơ nhiễm trùng, nhiễm trùng cơ hội, khuyến cáo dự phòng cytomegalovirus trong 3 tháng sau ghép tạng. Bệnh nhân suy gan nặng, tăng lipid máu, không dung nạp galactose, thiếu galactose trầm trọng, kém hấp thu glucose-galactose, có thai/cho con bú. Theo dõi bệnh nhân dùng chất ức chế HMG-CoA reductase &/hoặc fibrate, về các u tân sinh ở da và nên tránh tiếp xúc ánh sáng tử ngoại.

    Phản ứng có hại

    Nhiễm virus, nhiễm vi khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm khuẩn huyết. Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, bệnh đông máu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối/hội chứng tan máu tăng urê huyết. Tăng cholesterol/lipid/triglyceride huyết. Tăng HA, u nang bạch huyết, huyết khối tắc nghẽn tĩnh mạch. Tràn dịch màng phổi, viêm phổi mô kẽ. Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn. Phù thần kinh mạch, mụn trứng cá, biến chứng ở vết thương do phẫu thuật. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, protein niệu. Phù, đau.

    Tương tác thuốc

    Không khuyến cáo phối hợp thuốc ức chế &/hoặc gây cảm ứng mạnh CYP3A4. Thận trọng phối hợp cơ chất của CYP3A4 và CYP3D6 có chỉ số điều trị hẹp. Quả bưởi và nước bưởi. Tránh sử dụng vaccine sống.

    Đóng gói: 60 viên/hộp.

    Nhà sản xuất: Novartis, Thụy Sĩ.

    Xuất xứ: Thụy Sĩ.

    Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.

    Gửi ý kiến đánh giá sản phẩm

    Thương hiệu: Novartis

    Tags: