Thuốc điều trị các triệu chứng thoái hóa khớp (viêm xương khớp) Arcoxia 120mg

610.000

Arcoxia 120mg được chỉ định điều trị cấp/mạn tính các dấu hiệu và triệu chứng thoái hóa khớp (viêm xương khớp), viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dính khớp, và viêm khớp thống phong cấp tính (gút cấp). Điều trị các cơn đau cấp tính, bao gồm đau bụng kinh nguyên phát.

Xem thêm >>

Số lượng

  • Khuyến cáo: Tất cả các sản phẩm Biệt dược theo đơn tại Aladin đều chỉ bán theo đơn thuốc đã được bác sĩ của bệnh viện hoặc phòng khám kê đơn. Khách hàng mua hàng tại Aladin phải tự chịu trách nhiệm với tính xác thực của đơn thuốc, sử dụng thuốc đúng theo đơn, theo hướng dẫn sử dụng, và cam kết không khiếu kiện Aladin khi mua thuốc tại www.aladin.com.vn nhưng sử dụng thuốc trái quy định trên.

    ***

    Arcoxia 120mg được chỉ định điều trị cấp/mạn tính các dấu hiệu và triệu chứng thoái hóa khớp (viêm xương khớp), viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dính khớp, và viêm khớp thống phong cấp tính (gút cấp). Điều trị các cơn đau cấp tính, bao gồm đau bụng kinh nguyên phát.

    Aladin giới thiệu

    Thoái hóa khớp (viêm xương khớp), viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dính khớp, và viêm khớp thống phong cấp tính (gút cấp)… là những căn bệnh liên quan đến ổ khớp. Không chỉ gây đau đớn, khó chịu mà bệnh nhân của các loại bệnh này còn khó khăn khi di chuyển, đặc biệt là đứng lên và ngồi xuống. Nếu không có phương pháp điều trị kịp thời, về lâu dài khả năng vận động giảm dần, một số trường hợp trở nên tàn phế, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống.

    Thuốc điều trị các triệu chứng thoái hóa khớp (viêm xương khớp) Arcoxia 120mg có chứa chất etoricoxib trong thành phần.

    Thuốc etoricoxib thuộc một nhóm thuốc được gọi là chất ức chế COX-2 chọn lọc. Theo kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, nhóm thuốc này thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs).

    Thuốc etoricoxib khi đi vào cơ thể sẽ giảm đau và giảm sưng (viêm) nhanh chóng ở khớp và cơ bắp của người bị viêm xương khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dính khớp và bệnh gút.

    Etoricoxib cũng được sử dụng để điều trị ngắn hạn các cơn đau mức độ vừa phải sau khi phẫu thuật nha khoa, điều trị đau bụng kinh nguyên phát.

    So với các loại thuốc điều trị viêm khớp khác thì Arcoxia 120mg mang hiệu quả vượt trội, hạn chế tối đã các tác dụng phụ trong quá trình dùng thuốc.

    Thành phần: Etoricoxib.

    Chỉ định

    Điều trị cấp/mạn tính các dấu hiệu và triệu chứng thoái hóa khớp (viêm xương khớp), viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dính khớp, và viêm khớp thống phong cấp tính (gút cấp). Điều trị các cơn đau cấp tính, bao gồm đau bụng kinh nguyên phát.

    Liều dùng

    Viêm xương khớp (thoái hóa khớp): 30 mg hoặc không quá 60 mg ngày 1 lần. Viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống dính khớp: tối đa 90 mg ngày 1 lần. Đau vừa sau phẫu thuật nha khoa: không quá 90 mg ngày 1 lần, tối đa 3 ngày. Viêm khớp thống phong cấp (gút cấp): không quá 120 mg ngày 1 lần, tối đa 8 ngày. Đau cấp tính, đau bụng kinh nguyên phát: không quá 120 mg ngày 1 lần, tối đa 8 ngày. Người cao tuổi, giới tính, chủng tộc: không cần chỉnh liều. Suy gan: Child-Pugh 5-6: không quá 60 mg ngày 1 lần; Child-Pugh 7-9: giảm liều, không quá 60 mg 2 ngày 1 lần, có thể 30 mg ngày 1 lần. Suy thận: ClCr ≥ 30mL/phút: không cần chỉnh liều. Không cần chỉnh liều theo tuổi/giới tính/chủng tộc.

    Cách dùng: Có thể dùng lúc đói hoặc no: Dùng cùng/không cùng với thức ăn.

    Chống chỉ định

    Mẫn cảm với thành phần thuốc. Tiền sử hen, mề đay, dị ứng aspirin/NSAIDs. Suy tim sung huyết (NYHA II-IV). Tăng huyếp áp liên tục > 140/90mmHg chưa được kiểm soát đầy đủ. Bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não đã được xác định (bao gồm mới phẫu thuật ghép bắc cầu động mạch vành hoặc tạo hình mạch máu). Child-Pugh ≥ 10 hoặc albumin huyết thanh < 25g/L. Loét dạ dày-tá tràng hoạt động, chảy máu tiêu hóa. Bệnh thận tiến triển nặng, ClCr < 30mL/phút. Không nên sử dụng ARCOXIA như liệu pháp kết hợp với NSAID khác.

    Thận trọng

    Vì nguy cơ tim mạch tăng theo liều & thời gian dùng chất ức chế chọn lọc COX-2, nên dùng thuốc thời gian ngắn nhất với liều thấp nhất có hiệu quả. Chất ức chế chọn lọc COX-2 không thay thế aspirin trong dự phòng tim mạch vì không có tác dụng trên tiểu cầu. Bệnh nhân có nguy cơ tim mạch rõ (tăng HA, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc, dùng cùng lúc acid acetylsalicylic), có tình trạng mất nước đáng kể (bù nước trước khi sử dụng); tiền sử thủng, loét và xuất huyết tiêu hóa; > 65t., từng có cơn hen cấp, bị mề đay, viêm mũi trước đó do cảm ứng thuốc nhóm salicylates hoặc chất ức chế cyclooxygenase không chọn lọc, đang điều trị bệnh nhiễm trùng. Theo dõi giữ nước, phù, tăng huyết áp ở người đã có sẵn tình trạng giữ nước, tăng huyết áp, suy tim. Giám sát chức năng thận ở bệnh nhân giảm chức năng thận, suy tim mất bù, xơ gan đáng kể từ trước. Có thai: dùng trong 2 quý đầu nếu lợi ích vượt trội nguy cơ. Cho con bú: ngưng thuốc hoặc ngưng cho bú. Trẻ em: chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả.

    Phản ứng có hại

    Giảm tiểu cầu. Phản ứng quá mẫn, phản ứng phản vệ/giả phản vệ bao gồm sốc. Tăng K huyết. Lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, ảo giác, trầm cảm, bồn chồn. Rối loạn vị giác, ngủ gà. Nhìn mờ. Suy tim sung huyết, hồi hộp/đánh trống ngực, đau thắt ngực, nhịp tim nhanh. Cơn tăng huyết áp kịch phát. Co thắt phế quản. Đau bụng, loét miệng, loét đường tiêu hóa bao gồm thủng và xuất huyết, nôn, tiêu chảy. Viêm gan, chứng vàng da, tăng AST/ALT. Phù mạch, ngứa, ban đỏ, phát ban, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, mề đay.

    Tương tác thuốc

    Warfarin, rifampin, methotrexate, thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển hay thuốc đối kháng angiotensin II, lithium, aspirin, viên uống tránh thai, trị liệu thay thế hormon.

    Đóng gói: 30 viên/hộp.

    Nhà sản xuất: MSD, Mỹ.

    Xuất xứ: Mỹ.

    Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.

    Gửi ý kiến đánh giá sản phẩm

    Thương hiệu: MSD

    Tags: