Bơm tiêm dự phòng rối loạn huyết khối trong phẫu thuật Fraxiparine 0.3ml

700.000

Mã sản phẩm: DGLATM01.3ml

Fraxiparine 0.3ml là thuốc dự phòng rối loạn huyết khối trong phẫu thuật, điều trị đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim.

Xem thêm >>

Số lượng

  • Khuyến cáo: Tất cả các sản phẩm Biệt dược theo đơn tại Aladin đều chỉ bán theo đơn thuốc đã được bác sĩ của bệnh viện hoặc phòng khám kê đơn. Khách hàng mua hàng tại Aladin phải tự chịu trách nhiệm với tính xác thực của đơn thuốc, sử dụng thuốc đúng theo đơn, theo hướng dẫn sử dụng, và cam kết không khiếu kiện Aladin khi mua thuốc tại www.aladin.com.vn nhưng sử dụng thuốc trái quy định trên.

    ***

    Fraxiparine 0.3ml là thuốc dự phòng rối loạn huyết khối trong phẫu thuật, điều trị đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim.

    Aladin giới thiệu

    Bơm tiêm dự phòng rối loạn huyết khối trong phẫu thuật Fraxiparine 0.3ml có chứa Nadroparin Ca trong thành phần.

    Nadroparin có tác dụng chống lại hiện tượng đông máu nhanh, áp dụng cho cả hai trường hợp: in vitro và in vivo. Chống đông máu theo cơ chế bình thường trong máu antithrombin III (kháng thrombin III) có tác dụng chống đông máu do làm mất hiệu lực của thrombin III và các yếu tố đông máu IX, X, XI, XII đã hoạt hóa. Khi có mặt nadoparin, nadroparin tạo phức với antithrombin III, phức này tăng cường tác dụng của antithrombin III lên 1000 lần, nên các yếu tố đông máu trên và thrombin mất nhanh hiệu lực dẫn đến máu không đông được.

    Nadroparin có thể bám vào thành tế bào nội mạc mạch, kích thích tổng hợp và bài tiết yếu tố hoạt hoá plasminogen của mô do đó có khả năng chống huyết khối nhẹ.

    Liều cao nadroparin sẽ làm tăng liên kết fibrinogen với tiểu cầu hình thành các vi kết tập tiểu cầu gây giảm tiểu cầu… Thuốc ít có tương tác với tiểu cầu và chỉ ức chế yếu tố X hoạt hoá, không ức chế thrombin nên giảm được nguy cơ chảy máu.

    Thuốc còn có tác dụng chống viêm, ức chế các phản ứng quá mẫn, kháng histamin, serotonin, bradykinin, ức chế tiết aldosteron và làm giải phóng lipoproteinlipase ở mô.

    Nadroparin được ví như glycosaminoglycan với trọng lượng phân tử trung bình khoảng 4300 dalton. Thuốc có tỷ lệ hoạt tính chống huyết khối vừa tức thì vừa lâu dài.

    Ngoài tác dụng phòng chống rối loạn huyết khối trong phẫu thuật, Fraxiparine 0.3ml còn điều trị đau thắt ngực không ổn định và nhồi máu cơ tim.

    Fraxiparine 0.3ml là sản phẩm của Tập đoàn dược phẩm nổi tiếng mang tên GlaxoSmithKline. GlaxoSmithKline dẫn đầu về các công trình nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực dược phẩm và chăm sóc sức khỏe.

    Các sản phẩm của GlaxoSmithKline bao gồm: dược phẩm, vắc xin và chăm sóc sức khỏe. 

    GlaxoSmithKline hiện nay đã có mặt trên hơn 150 quốc gia, với 86 mạng lưới sản xuất trên 36 nước. Hiện nay, các trung tâm nghiên cứu và phát triển của GlaxoSmithKline được đặt tại Anh, Mỹ, Tây Ban Nha, Bỉ và Trung Quốc.

    Thành phần: Nadroparin Ca.

    Chỉ định: xem phần Liều dùng

    Liều dùng

    Dự phòng rối loạn huyết khối Trong phẫu thuật nói chung: tiêm SC 0.3 mL 2-4 giờ trước phẫu thuật, sau đó 1 lần/ngày, liên tục ít nhất 7 ngày đến khi bệnh nhân đi lại được. Trong phẫu thuật chỉnh hình: tiêm 12 giờ trước & sau phẫu thuật, sau đó 1 lần/ngày; < 50kg: trước phẫu thuật cho đến ngày thứ 3 sau phẫu thuật: 0.2 mL, từ ngày thứ 4: 0.3 mL; 50-60kg: trước phẫu thuật cho đến ngày thứ 3 sau phẫu thuật: 0.3 mL, từ ngày thứ 4: 0.4 mL; ≥ 70kg: trước phẫu thuật cho đến ngày thứ 3 sau phẫu thuật: 0.4 mL, từ ngày thứ 4: 0.6 mL. Ở bệnh nhân có nguy cơ cao (suy hô hấp &/hoặc nhiễm khuẩn hô hấp &/hoặc suy tim) tại khoa điều trị tích cực: ≤ 70kg: 0.4 mL x 1 lần/ngày, > 70kg: 0.6 mL x 1 lần/ngày. Điều trị rối loạn huyết khối khởi đầu bằng thuốc uống chống đông càng sớm càng tốt (trừ Chống chỉ định), sau đó tiêm SC 2 lần/ngày, mỗi 12 giờ, trong 10 ngày. 50kg: 0.4 mL, 50-59kg: 0.5 mL, 60-69kg: 0.6 mL, 70-79kg: 0.7 mL. Dự phòng cục máu đông trong quá trình thẩm phân máu tiêm đơn liều đường động mạch khi bắt đầu thẩm phân. Bệnh nhân không có nguy cơ chảy máu cao < 50kg: 0.3 mL, 50-69kg: 0.4 mL, ≥ 70kg: 0.6 mL. Bệnh nhân có nguy cơ chảy máu cao chia đôi liều. Điều trị đau thắt ngực không ổn định & nhồi máu cơ tim không có sóng Q khởi đầu tiêm IV, sau đó tiêm SC 2 lần/ngày, mỗi 12 giờ, trong 6 ngày (kết hợp aspirin 325 mg/ngày), < 50kg: 0.4 mL, 50-59kg: 0.5 mL, 60-69kg: 0.6 mL, 70-79kg: 0.7 mL. Trẻ < 18t. Không khuyến cáo. Người cao tuổi/suy thận Chỉnh liều.

    Chống chỉ định

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiền sử giảm tiểu cầu khi dùng nadroparin. Đang chảy máu hoặc tăng nguy cơ chảy máu. Tổn thương cơ quan dễ gây chảy máu. Chảy máu do tai biến mạch máu não. Viêm màng trong tim cấp. Suy thận nặng ở bệnh nhân đang điều trị rối loạn huyết khối, đau thắt ngực không ổn định & nhồi máu cơ tim không có sóng Q.

    Thận trọng

    Trường hợp giảm tiểu cầu liên quan heparin trọng lượng phân tử trung bình-thấp, giảm đáng kể tiểu cầu, tình trạng xấu đi của huyết khối tiên phát, xuất hiện huyết khối trong thời gian điều trị, đông máu rải rác trong lòng mạch, suy gan/thận, tăng huyết áp nặng, tiền sử loét tiêu hóa hoặc tổn thương cơ quan dễ gây chảy máu, rối loạn mạch máu võng mạc, thời gian hậu phẫu của phẫu thuật não/cột sống/mắt, có thai/cho con bú (không nên sử dụng).

    Phản ứng có hại: Chảy máu tại nhiều vị trí. Tăng transaminase thoáng qua. Huyết khối nhỏ tại chỗ tiêm. Hiếm: giảm tiểu cầu, đôi khi gây đông máu.

    Tương tác thuốc: Thuốc uống chống đông, dextran toàn thân, aspirin, salicylate, NSAID.

    Đóng gói: 10 ống/hộp.

    Nhà sản xuất: GlaxoSmithKline Pte., Ltd.

    Xuất xứ: Singapore.

    Lưu ý: Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng.

    Gửi ý kiến đánh giá sản phẩm

    Thương hiệu: GlaxoSmithKline

    Tags:

    Mã sản phẩm: DGLATM01.3ml